Bối mẫu thuộc họ Loa kèn (Liliaceae), có tên khoa học là Fritillaria cirrhosa D.Don. Phân bố: Trên thế giới: Bối mẫu phân bố chủ yếu ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới của châu Á, đặc biệt là ở các nước như Trung Quốc, Nga, Mông Cổ. Ở Việt Nam: không có ở Việt Nam mà chủ yếu được nhập khẩu. Bối mẫu là một vị thuốc quý giá trong y học cổ truyền, có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe: Trị ho đờm ở phụ nữ có thai, Trị tưa lưỡi ở trẻ em, Trị lao hạch (chứng loa lịch), Trị viêm tuyến vú lúc vừa mới sưng. Thành phần hóa học: Alkaloid: Đây là thành phần chính quyết định tác dụng dược lý của bối mẫu. Tác dụng dược lý: Tác dụng trên đường hô hấp: Thanh nhiệt, nhuận phế, hóa đờm, giảm ho, chống viêm. Tác dụng khác: Có thể bổ sung thêm các tác dụng khác nếu có nghiên cứu, ví dụ như tác dụng chống ung thư, bảo vệ gan.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Bối Mẫu
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Bulbus Pritillariae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Jasmini Subtriplinervis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: nan (Bulbus)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Bối Mẫu từ bộ phận nan từ loài Bulbus Pritillariae.
Mô tả thực vật: Tùng bổi: Thân hành hình nón hoặc hình cầu, cao 0,3 cm đến 0,8 cm, đường kính 0,3 cm đển 0,9 cm. Mặt ngoài màu trắng ngà, 2 vẩy ngoài có kích thước rất khác nhau, vẩy ngoài lớn hơn bao lấy vẩy trong , phần vẩy không bị bao bọc có hình trăng lười liềm, phần này có tên là “hoài trung bảo nguyệt (ôm trăng trong tay). Đinh thân hành kín, chồi hình cầu hơi thon, có 1 đến 2 vẩy nhỏ, đinh tù hoặc hơi nhọn, gốc bàng, hơi lõm, ở giữa cỏ chấm tròn màu nâu xám, thỉnh thoảng thấy vết tích rễ. Chất cứng, giòn, vết bè trắng, có chất bột. Vị hơi đắng. Thanh bối: Thân hành hình tròn dẹt, cao 0,4 cm đến 1,4 cm, đường kính 0,4 cm đến 0,6 cm. Có hai vẩy ngoài đồng dạng bọc lẩy nhau. Đinh mờ ra có chồi và 2 đến 3 vẩy nhỏ bên trong, có vết tích của thân hình trụ, mảnh khảnh. Lỗ bối: Thân hành hình nón dài, cao 0,7 cm đến 2,5 cm, đường kính 0,5 cm đến 2,5 cm. Mặt ngoài màu trắng ngà, hoặc vàng nâu, hơi lốm đốm nâu, 2 vẩy ngoài đồng dạng. Đinh mở ra và hơi thon, gốc hơi nhọn hoặc tương đối tù.
Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Bulbus Pritillariae được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Ankaloid: Peiminin Peimin Peimisin Peimidin Fritimin Trong triết bối mẫu chủ yếu các ankaloid peimin và peiminin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan